Showing posts with label Phương Pháp Học Tập Tối Ưu. Show all posts
Showing posts with label Phương Pháp Học Tập Tối Ưu. Show all posts

Sunday, January 16, 2011

Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lý Việt Nam

I-/ Những vấn đề yêu cầu chung:
Atlat địa lý Việt Nam là một cuốn sách giáo khoa đối với học sinh trong khi học địa lý, nhằm giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học trong sách giáo khoa, để làm bài kiểm tra. Mặc khác, Atlat còn giúp học sinh biết khai thác trực tiếp kiến thức từ bản đồ, bổ sung và cập nhật kiến thức nhằm phân tích sâu hơn, tổng hợp tốt hơn.
Muốn đọc và phân tích Atlat tốt cần phải:
- Nắm được phương pháp thể hiện bản đồ sử dụng trong Atlat.
- Nắm được các ký hiệu trong chú giải của bản đồ.
- Nắm được mục đích yêu cầu khi đọc để tìm kiếm và rút ra các thông tin cần thiết, nhanh.
- Biết huy động kết hợp các kiến thức đã học trong sách giáo khoa hay tài liệu vào việc cắt nghĩa sự phát triển và phân bố của các hiện tượng địa lý cần tìm hiểu qua Atlat. Hoặc biết tìm ra mối liên hệ giữa các trang Atlat để khai thác một cách có hiệu quả nhất.
- Biết đọc Atlat theo trình tự khoa học:
1. Nắm được vấn đề chung nhất của trang Atlat.
2. Tìm ra các nội dung chủ yếu của trang.
3. Tìm ra mối liên hệ các trang Atlat để khai thác nội dung chủ yếu trên.
4. Phân tích và giải thích được nội dung chủ yếu trang Atlat.
5. Rút ra được các nhận xét chung.
- Biết cách trả lời có hiệu quả nhất.
1. Đọc kỹ đề để tìm ra yêu cầu chính của bài.
2. Tìm ra mối liên hệ liên quan của các yêu cầu trên với các trang Atlat.
3. Sử dụng dữ kiện nào để trả lời tốt các yêu cầu chính của đề bài: màu, ký hiệu, số liệu qua các biểu đồ-bản đồ, địa điểm phân bố, phân tích nhận xét, giải thích thông qua các yếu tố trên.

II-/ Đọc một bản đồ:
Trước hết phải đọc bảng chú giải. Cho phép ta nắm được chìa khoá để hiểu nội dung được thể hiện trên bản đồ. Không những thế, còn rút ra được các kiến thức nhất định có tính tổng quát.
Đọc bản đồ phải đi từ nhận định khái quát đến chi tiết.
Ví dụ: đọc bản đồ công nghiệp chung, trước hết cần thấy quy luật chung phân bố công nghiệp ở nước ta là:
1. Các trung tâm công nghiệp lớn và trung bình chủ yếu phân bố ở đồng bằng sông Hồng và phụ cận, Đông Nam Bộ, rải rác ở duyên hải miền Trung.
2. Các trung tâm công nghiệp lớn có cơ cấu ngành đa dạng, các trung tâm công nghiệp nhỏ thì có cơ cấu ngành đơn giản hơn, còn các điểm công nghiệp thậm chí chỉ có một hoặc hai ngành chủ yếu.
3. Sau đó đi sâu vào một số trung tâm công nghiệp, cơ cấu ngành của các trung tâm này…
Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ cần thiết đi từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao. Có thể qua 5 bước sau đây:
1. Rèn luyện kỹ năng nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lý trên bản đồ.
2. Rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng, đo đạc tính toán trên bản đồ.
3. Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí địa lý, mô tả từng yếu tố thành phần của tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị được biểu hiện trên bản đồ.
4. Rèn luyện kỹ năng xác định các mối liên hệ địa lý trên bản đồ.
5. Rèn luyện kỹ năng mô tả tổng hợp địa lý một khu vực, tức mô tả khu vực đó về nhiều mặt: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế.

III-/ Đọc một số bản đồ theo chủ đề cho trước:
Khi phân tích một vấn đề kinh tế-xã hội của một ngành hay một vùng trên cơ sở đọc và phân tích Atlat, trước hết phải căn cứ vào các kiến thức đã học trong sách giáo khoa về vấn đề liên quan để định hướng phân tích Atlat và biết chọn ra những bản đồ chính và những bản đồ bổ sung.
Trước hết, phải biết phân tích vị trí địa lý. Vị trí địa lý toán học thể hiện ở tọa độ địa lý của đối tượng địa lý trong không gian: kinh độ và vĩ độ. Đối với một số vùng cũng như nước ta nói chung, vị trí này có thể xác định bằng các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây. Đối với vị trí theo điểm, ví dụ như thành phố, một trạm khí hậu thì bên cạnh kinh, vĩ độ cần xác địnhcả độ cao. Vị trí địa lý tự nhiên thể hiện ở quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý tự nhiên. Cần chú ý điều này nhất là khi phân tích ảnh hưởng địa hình đối với sự phân hóa khí hậu. Mặc khác, phải chú ý phân tích sâu vị trí địa lý kinh tế.
Sau đó, để phân tích các nguồn lực phát triển (tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật) cần sử dụng bản đồ tương ứng về địa hình, địa chất-khoáng sản, đất, thực và động vật, dân cư và dân tộc và các bản đồ về ngành kinh tế. Chú ý quan hệ không gian giữa các yếu tố đọc được từ từ bản đồ riêng lẻ (ta thường gọi là chồng xếp bản đồ).
Cuối cùng, các bản đồ kinh tế tương ứng sẽ cho biết hiện trạng phân bố của ngành kinh tế (toàn ngành hay trong vùng nói riêng). Còn các biểu đồ có thể cho biết về cơ cấu hay động thái phát triển của toàn ngành.

IV-/ Viết báo cáo về một ngành hay một vùng trên cơ sở phân tích Atlat và bảng số liệu:
Là một dạng bài tập tổng hợp các kiến thức cơ bản và lỹ năng đã nêu ở phần trên. Các bản đồ là cơ sở để phát triển các kiến thức cơ bản về các nguồn lực phát triển, hiện trạng phân bố, còn các bảng số liệu sẽ cho biết thêm về ý nghĩa của vùng trong cả nước, của ngành trong cơ cấu kinh tế, cũng như về hiện trạng phát triển của vùng hay của ngành.

Địa Lý - Các vùng kinh tế Việt Nam

Hệ thống vùng kinh tế của mỗi quốc gia được hình thành một cách khách quan. Do đặc điểm địa hình kéo dài từ Bắc tới Nam nên nước ta có các vùng địa lý rất khác nhau về điều kiện tự nhiên: đất đai, thời tiết, khí hậu cũng như tài nguyên thiên nhiên và địa hình. Dựa trên các cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, có thể phân định ra những vùng khác nhau và hợp lý như thế nào đó để có thể vừa khai thác tốt nhất tiềm năng của từng vùng, vừa giúp tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng kinh tế. Trên cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tất cả các vùng, tạo điều kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước. ở Việt Nam phân chia theo 61 tỉnh thành phố, 8 vùng lãnh thổ. Hệ thống vùng kinh tế ở Việt Nam là:
1. Vùng Đông Bắc
Vùng Đông Bắc là vùng miền Núi Bắc Bộ, gồm các tỉnh sau: Hà Giang , Tuyên Quang, Cao Bằng , Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh
2. Vùng Tây Bắc
Vùng Tây Bắc gồm các tỉnh sau: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu
3. Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng Đồng Bằng Sông Hồng gồm các tỉnh sau: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình
4. Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh sau: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
5. Vùng Duyên hải miền Trung
Vùng Duyên hải miền Trung gồm các tỉnh sau: TP. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
6. Vùng Tây Nguyên
Vùng Tây nguyên gồm các tỉnh sau: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
7. Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ gồm các tỉnh sau: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu .
8. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long gồm các tỉnh sau: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vình Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
read more...

KINH NGHIỆM HỌC TỐT MÔN VẬT LÝ

Vật lý là một môn khoa học quan trọng, có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, hỗ trợ đa số nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt của con người. Hơn nữa, nó còn giúp cho con người hiểu biết thêm về vũ trụ vốn nhiều bí ẩn. Vật lý trong nhà trường là một môn hoc lý thú, giúp ta bước đầu nhập môn khoa học này. 

KINH NGHIỆM HỌC TỐT MÔN VẬT LÝ 

Để học giỏi môn Vật lý trong nhà trường, theo tôi cần có phương pháp học tập sao cho khoa học, hợp lý : 
- Đọc và soạn bài kỹ trước khi đến lớp. Chú ý ghi lại những từ ngữ quan trọng, những vấn đề còn chưa rõ trong bài để khi đến lớp nghe thầy cô giảng bài ta sẽ tiếp thu nhanh hơn. Phải mạnh dạn hỏi ngay những gì còn chưa hiểu với thầy cô, bạn bè… 
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. Muốn vậy phải học đều tất cả các môn, đặc biệt là môn Toán - vì đây là môn học giúp ta có được tư duy logic và tính toán chính xác, rất cần trong việc giải các bài tập Vật lý. 
Nhân đây, tôi cũng xin được chia sẻ cùng các bạn một số kinh nghiệm học tập môn Vật lý như sau: 

1/. Trước hết, cần xây dựng cho chúng ta lòng yêu thích môn học - có yêu thích mới có hứng thú trong học tập. Đây là một trong những yếu tố rất cần thiết để học tốt môn này. Bằng cách nào? Bạn hãy thường xuyên đọc sách Vật lý vui, tham gia các hoạt động liên quan đến Vật lý như tham gia câu lạc bộ Vật lý ở trường, trên Internet,… Luôn đặt câu hỏi "Tại sao?" trước những vấn đề, những tình huống thuộc môn vật lý dù là đơn giản để từ đó khơi gợi tính tò mò, đòi hỏi phải được lý giải - và như vậy dần dần bạn sẽ tìm thấy được những cái hay, cái đẹp của bộ môn này mà yêu thích nó. 

2/. Rèn luyện cho chúng ta một trí nhớ tốt vì có như thế chúng ta mới nắm bắt được bài mới ở lớp cũng như các kiến thức đã học trước đó. Rèn luyện như thế nào? Đó là : trước khi học bài mới chúng ta nên xem lại các bài học cũ. Như thế sẽ mất nhiều thời gian chăng? Câu trả lời là "Không" vì những bài đó chúng ta đã học, đã biết, đã nhớ nên xem lại sẽ rất nhanh. Khi được tái hiện lần nữa, ta sẽ nhớ được lâu hơn, chắc hơn. Thực tế đã cho thấy, trong quá trình làm bài thi trắc nghiệm, chỉ cần ta quên (hoặc không hiểu) một thuật ngữ nào đó thôi là mất điểm ngay. 

3/ Luôn tìm tòi mở rộng kiến thức. Chương trình trong sách giáo khoa vốn là kiến thức chuẩn, căn bản nhưng không thể giải thích cặn kẽ hết mọi vấn đề vì thời lượng chương trình không cho phép. Cho nên, để hiểu rõ và nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa chúng ta cũng cần tìm đọc thêm sách tham khảo (chứ không phải là sách giải bài tập). Đồng thời, nên làm bài tập thật nhiều, bắt đầu từ những bài đơn giản rồi đến những bài tập khó…Việc làm bài tập nhiều sẽ giúp ta rèn luyện tư duy nhanh, tích luỹ thêm kiến thức bổ sung cho lý thuyết; đọc thêm nhiều sách chúng ta mới nắm chắc và hiểu đúng, sâu sắc hơn những kiến thức trong sách giáo khoa. 

4/ Nếu có điều kiện, các bạn nên thành lập nhóm học tập từ 03 đến 05 học sinh. Khi có được sự phân công hợp lý trong nhóm thì việc học sẽ đạt được hiệu quả cao - không chỉ riêng môn vật lý mà các môn khác cũng vậy. 
read more...

Thursday, January 13, 2011

Tạo hứng thú khi hoc bài

Bước 1:
Viết ra trong khoảng trắng bên dưới tất cả những hậu quả mà bạn có thể phải gánh chịu nếu bạn tiếp tục lười biếng. Ví dụ, bạn có thể thi rớt, ở lại lớp, bị thầy cô, gia đình la rầy và bị bạn bè 
cười nhạo. Viết ra càng nhiều hậu quả càng tốt để làm bạn cảm thấy thật sự sợ hãi.


Bước 2:
Tận dụng trí tưởng tượng của bạn để cảm nhận thật rõ những nỗi khổ được liệt kê phía trên mà bạn phải hứng chịu nếu tiếp tục lười biếng, bạn hãy tưởng tượng những gì bạn sẽ thấy, sẽ nghe và sẽ cảm nhận khi gánh chịu nỗi khổ đó.


Bước 3:
Tiếp theo là gắn kết càng nhiều niềm vui càng tốt vào thói quen mới mà bạn muốn sở hữu. Trước hêt, bạn hãy viết ra trong khoảng trống những cảm xúc vui sướng và những kết quả tốt đẹp bạn sẽ nhận được nếu bạn chăm chỉ học tập.


Bước 4:
Hãy tưởng tượng như thể bạn đang cảm nhận và trải nghiệm được niềm vui tốt đỉnh mang lại từ việc ôn bài sớm. Hãy tưởng tượng bạn nhận được sổ liên lạc với những điểm số bạn hằng ao ước. Đây là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công của bạn.


Bước 5:
Cách tốt nhất để thuyết phục bản thân hành động là bạn phải tự cam kết là bạn sẽ hành động để đạt mục tiêu, mọi người đều muốn đạt điểm 10 nhưng không phải ai cũng quyết tâm hành động để đạt được nó. 
Bạn phải viết bản cam kết của bạn trên giấy theo cách mà bạn xác định mục tiêu. Ký tên vào bản cam kết này và đưa cho cha mẹ, bạn bè xem làm chứng. Kế tiếp, dán tờ cam kết của bạn lên tường để bạn có thể nhớ việc này mỗi ngày.


Bước 6:
Hãy nói với bạn bè, thầy cô, cha mẹ, thậm chí họ hàng của bạn là bạn sẽ đạt 7 điểm 10 trong kỳ thi. Liệu mọi người có cười nhạo bạn không? Nếu họ cười nhạo bạn, thay vì cảm thấy mất tinh thần, hãy để sự nhạo báng này làm động lực thúc đẩy bạn.


Bước 7:
Xem lại các mục tiêu của bạn hàng ngày, đặc biệt là những mong muốn cụ thể của bạn.


Bước 8:
Một điều rất quan trọng là bạn phải biết cách tự thưởng cho bản thần khi bạn hoàn thành từng chặng đường nhỏ đi tới mục tiêu.
Tự thưởng, bạn phải tự trừng phạt mình bất cứ khi nào bạn lười biếng.







read more...

Tuesday, January 11, 2011

BẢN ĐỒ TƯ DUY_Công cụ ghi nhớ có một không hai

Bản đồ tư duy là ?
Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “Sắp xếp” ý nghĩ của bạn.
Bản đồ tư duy giúp gì cho bạn?
Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, Bản đồ tư duy sẽ giúp bạn:
1.Sáng tạo hơn
2.Tiết kiệm thời gian
3.Ghi nhớ tốt hơn
4.Nhìn thấy bức tranh tổng thể
5.Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn
Cách lập một bản đồ tưu duy
Để lập bản đồ tư duy, ta dùng những bút chì màu và bắt đầu từ giữa trang giấy, nếu thuận tiện, đặt ngang tờ giấy để có được nhiều khoảng trống hơn, sau đó thực hiện những bước sau:
 1. Viết theo kiểu chữ in chủ đề hoặc ý tưởng chính ở giữa trang giấy, sau đó đóng khung bằng một hình tròn, hình vuông hoặc các hình khác.
2. Kéo các nhánh từ giữa ra, mỗi nhánh dùng để diễn tả một điểm quan trọng hoặc ý tưởng chính. Số nhánh sẽ phụ thuộc và số các ý tưởng hay các đoạn. Tô màu cho mỗi nhánh.
3. Viết một từ hoặc một cụm từ chính lên mỗi nhánh, xây dựng thêm các nhánh chi tiết. Cụm từ chính là cụm từ truyền tải được phần hồn của một ý tưởng và kích thích bộ nhớ của bạn. Nếu bạn dùng từ viết tắt, đảm bảo chắc chắn rằng những từ đó rất quen thuộc với bạn đến nỗi có thể nhớ nghĩa của nó sau nhiều thời gian.
4. Điền các biểu tượng và minh họa để nhớ lại thời gian tốt hơn. Dưới đây là một số phương pháp bạn có thể thực hiện để dễ dàng ghi nhớ những ghi chép trong bản đồ tư duy:
 •     Viết rõ ràng, hoặc in, dùng những chữ cái in hoa.
 •     Viết các chữ thể hiện ý tưởng quan trọng to hơn, đập vào mắt bạn khi bạn đọc lại những ghi chép sau này.
•     Cá nhân hoá bản đồ tư duy của bạn với những đồ vật liên quan đến bạn. Biểu hiện về một chiếc đồng hồ có thể mang ý nghĩa thời gian quan trọng. Nhiều người đã sử dụng mũi tên để chỉ tới cột hành động hoặc sử dụng những đồ vật diễn đạt công việc mà họ phải thực hiện.
•     Gạch chân các từ, sử dụng các chữ cái in đậm.
•     Thiết kế phải sáng tạo và khác biệt, bởi vì bộ não sẽ dễ nhớ những gì không bình thường.
•     Dùng những hình thù ngẫu nhiên để chỉ các mục hoặc ý tưởng nhất định.
•     Vẽ bản đồ tư duy theo chiều ngang để có thể vẽ được nhiều cột hơn.
read more...

Phương pháp học tập môn Hóa học

Ôn Hoá tương đối quan trọng đối với các bạn thi khối A và khối B. Để "ăn điểm" ở môn học này, bạn phải nắm được phần kiến thức cơ bản sau: 

1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm các vấn đề sau: 

a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử: 

- Quy tắc tính số oxy hóa. 

- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn. 

- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt). 

- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện. 

b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S

Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ. 

c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn: 

- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ giữa các loại hạt. 

- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn. 

- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ thống tuần hoàn. 

- Sự tạo thành ion. 

2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề sau: 

a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện ly. 

b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu). 

c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...) 

d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted: 

Vì phần này các em thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các em lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó chúng tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính: 

* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO-3, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính. 

* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ. 

* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al (H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit. 

* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính. 

e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng trong các bài toán dung dịch. 

f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp 11). 

g) Các phản ứng của hydrocacbon: 

- Phản ứng cracking. - Phản ứng đề hydro hóa - Phản ứng hydro hóa.- Phản ứng cộng Br2.- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3. - Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su. 

Bu na-S.- Phản ứng của benzen; toluen; styren. 

3. Các nội dung của chương trình 12: 

a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit. 

b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua. 

c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng sau đây: 

- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit; phản ứng thủy phân nhóm peptit. 

- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính. 

- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính. 

- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R’. 

- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo amin (phản ứng với [H}). 

- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ caprôn. 

d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca. 

e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối.

Một số trang có liên quan đến hóa học:

1.h2vn.com
2.giasuhanoi.com
3.olympia.net.vn
4.dhsphn.edu.vn
5.danangpt.vnn.vn
6.hssv.vnn.vn
7.tainguyenhoctap.com

Trang web của tổng công ty hóa chất Việt Nam 
Trên trang này có những thông tin về ngành công nghiệp hoá chất của nước ta.
http://www.vinachem.com.vn
cũng có mục hóa học và đời sống:
http://www.vinachem.com.vn/ViewTUVAN.asp

Web tra cứu Hóa Học : 
http://webbook.nist.gov/chemistry/
http://www.chemfinder.com

Web về các tạp chí Hóa Học:
http://www.abc.chemistry.bsu.by/current/fulltext.htm
http://www.freefulltext.com/
http://www.textbookrevolution.org/

Web về nanotechnology:http://www.crnano.org/whatis.htm

Hai tạp chí hàng đầu mà mọi ngành khoa học đều có thể đăng ở đây. Nhà khoa học nào có bài trên hai tạp chí này, thì xứng đáng được mọi người ngã mũ bái phục. Ngay cả nhà khoa học hàng đầu VN (tầm cỡ thế giới) hiện nay, GS. VS. Nguyễn Văn Hiệu, cũng chưa có bài nào trên 2 tạp chí này. Phần lớn các công trình đoạt giải Nobel, xuất phát từ 2 tạp chí này:

Nature (UK): http://www.nature.com
Science (USA): http://www.sciencemag.org

Các tạp chí của Hội Hóa học Mỹ (ACS). Chất lượng các bài báo, các công trình Hóa học ở đây thì miễn bàn, mọi nhà hóa học đều ao ước có bài báo trên các tạp chí này. VN ta chưa thể có bài báo trên này, trừ những người VN làm đề tài bên nước ngoài (không phải ai cũng được). 

http://pubs.acs.org/about.html

Các tạp chí của Hội Hóa học Anh (RSC). Impact factor nhỏ hơn ACS một chút.

http://www.rsc.org/Publishing/Journals/Index.asp

Những trang web sau không thuộc hội hóa học nào, mấy cái này chỉ là các nhà xuất bản danh tiếng, tập hợp các tạp chí lại. Bao gồm tạp chí của tất cả các ngành: khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội, kinh tế, y dược... Với số lượng tạp chí khổng lồ.

http://www.sciencedirect.com/ (sv mình quen dùng cái này).
http://www3.interscience.wiley.com/ (số tạp chí ít hơn sciencedirect một chút)
http://www.ingentaconnect.com/ Cái này số tạp chí còn nhiều hơn sciencedirect nữa, nhưng có một số tạp chí trùng với bên sciencedirect.
http://springerlink.com (cái này có mấy tạp chí về material science, và mấy tạp chí của Nga bằng tiếng Anh rất hay)
http://www.blackwell-synergy.com/ (Mấy cái ceramics hay)
http://www.journalsonline.tandf.co.uk (Francis & Taylor)
http://search.epnet.com (cái này trường mình vào cũng được, có mấy tạp chí của China)

Ngoài ra còn có tạp chí của Viện Vật lý Mỹ (IoP). Cái này có mấy tạp chí Physica và Nanotechnology hay (gần với Hóa).
http://journals.iop.org/.

Tập hợp các báo cáo khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học Mỹ từ 1915-2006

http://www.pnas.org/contents-by-date.0.shtml

Các bạn học hữu cơ làm đề tài liên quan đến sinh học thì vô trang này nha, rất nhiều tạp chí free về life sciences.

http://www.pubmedcentral.gov

Những bài giảng chất lượng nhất cho hữu cơ là kho của ĐH Harvard !!! Mỗi năm nó cập nhật một lần, kiến thức rất sâu, nhưng rất cần thiết !!!

Đây là những kho lectures nói chung rất lợi hại !!!
http://chemistry.ucsc.edu/teaching/Winter02/
http://chemistry.ucsc.edu/teaching/ (update: cái này hay hơn cái trên )
http://web.chem.ucla.edu/~harding/cfqpp/
http://www.bluffton.edu/~bergerd/cl...EM221/home.html (hướng dẫn: vô course information > handouts> cứ vào từng mục coi cho nó sướng
http://www.mpcfaculty.net/ron_rinehart/12A/Default.htm ( cực kì hay )
Còn đây là một đống link dẫn đến những bộ môn khác (mới search được luôn )
http://www.mpcfaculty.net/ron_rinehart/default.htm 


http://cheminf.cmbi.ru.nl/wetche/organic/subjmenu.html (trang này về hữu cơ khá sâu )
Tình cờ search được một link về computational chem:
http://zopyros.ccqc.uga.edu/lec_top/lectures.html

Một cuốn sách online về organic của Francis Carey , do đây là sách online nên không thể đưa vào "tài nguyên chemvn>ebook được"
http://www.chem.ucalgary.ca/courses/350/Carey/

Trong này có một số môn các bạn lấy bài giảng được đó. Có một số bài giảng bằng video nữa. Các bạn chọn course, vào lecture, handout, exam, assignment để coi. Nói trước là có một số môn nó đòi account nha. Lúc trước lấy được hết, sao giờ lại như vậy không biết.

http://www.registrar.fas.harvard.ed...calBiology.html

Quá nhiều luôn, chuyên ngành nào cũng có, tha hồ mà học nha các bạn.

http://www.chemistry.msu.edu/Courses/courses.asp

Tạp chí Hóa học Giáo Dục của Mỹ từ năm 1984 - 1996
http://www.jce.divched.org/JCE/


Hoặc :http://www.jce.divched.org//JCE/ima...61/11/M/119.gif
Rồi từ thanh address bar delete từng mục ví dụ delete 119.gif thu được
http://www.jce.divched.org//JCE/image/gif/061/11/M
và cứ làm như vậy cho tới khi được trang bên trên.

Hình như trong vinatech cũng có diễn đàn về hóa đấy http://vinatech.org/html/modules/new...m.php?forum=30
read more...